Cơ sở vật chất

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIT B DY HC      
1. Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập:
   a/ Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo tổ chức hoạt động giáo dục:
        Diện tích khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định, có diện tích 5.419 m2;
bình quân:  13,9m2 / HS; trong đó: 
Tổng diện tích xây dựng:  947,5 m2 trong đó:
- Khối phòng học + VP, TV-TB, Đội:   555  m2 (  7,9 x  6,2 m  x 8 phòng )
- Nhà vệ sinh + nhà xe: 73,5 m2
          - Khối phòng chức năng:  319 m2 ( 11 x  29 m x 3 phòng)
      + Phòng Tin học :    57,96 m2    ( 9,2m x 6,3m  x 1 phòng )
      + Phòng Âm nhạc  :   57,96 m2  ( 9,2m x 6,3m  x 1 phòng )
      + Phòng Mĩ thuật   :  57,96 m2   ( 9,2m x 6,3m  x 1 phòng )
      + Phòng Thiết bị + Thư viện  :    48,98 m2    (7,9 x  6,2 m  x 1 phòng)
- Khối hiệu bộ:              
          - Phòng Đoàn thể:  48,98 m2     (  7,9 x  6,2 m  x 1 phòng )  
          - Có các phòng làm việc riêng như: Phòng Hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng kế tóan, phòng văn thư, phòng họp.
         -  Phòng y tế: 18,24 m2 ( 2,4m x 7,6m )                 
          - Nhà vệ sinh GV:  16 m2   ( 3,2 m  x 5 m , Nam - Nữ riêng )
          - Nhà vệ sinh HS:  27,5 m2 ( 5,5  m  x  5  m  , 1 Nam- 1 Nữ riêng )   
          -  Nhà để xe:  30 m2            (  6 x  5 m  x 1 )             
          - Vườn cây, thảm cỏ: 2.000m2 
          - Sân bóng : 15,7m x 50m = 785 m2  
         -  Sân HS tập Thể dục: 500 m2 (40 x 12,5) , bình quân:  3,5 m2 / HS  
   b/ Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh:
          - Cổng trường: Có cổng trường đẹp, cao, to, rộng, cân xứng và hài hòa với mô hình trường. Biển tên trường: Đúng theo quy định. Có tường rào lưới B40 bao quanh toàn bộ diện tích trường.
   c/ Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao:
        - Sân chơi: Sân nền đất thông thoáng, rộng với diện tích 2.000 m2
      -  Sân trường có trồng cây xanh bóng mát, có vườn cây, bồn hoa trước lớp.
      - Có sân tập thể dục và sân bóng đá để học sinh tập luyện, chơi các trò chơi.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh:
   a/ Số lượng phòng học đủ cho các lớp học để không học ba ca. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ ánh sáng:
            - Có 5 phòng học  ( một lớp/ 1 phòng ) đủ cho các lớp học.
  - Có 03 phòng học chức năng: Phòng Tin học: 01 phòng; Phòng Mỹ thuật: 01 phòng; Phòng Âm nhạc: 01 phòng. Phòng học được xây dựng đúng quy cách.
   b/ Bàn ghế học sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập:
          - Mỗi phòng học đều có đủ chỗ ngồi cho HS với 20 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi (ghế rời ). Loại bàn ghế này cũng phù hợp cho học sinh học tại trường.
          - Bàn ghế được trang bị đầy đủ, đẹp, đảm bảo vệ sinh trường học.
   c/ Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học:
Bảng lớp có kích thước, màu sắc và cách treo đúng quy định:
          - Bảng lớp có kích thước:    cao 1,2m   x   dài 3,6m
          - Màu sắc: xanh lá đen, có lằng kẽ đen ẩn ( kiểu bảng chống lóa ).
          - Cách treo: được treo giữa tường phía trên lớp học, cạnh bàn giáo viên và cửa ra vào. Có 1 đến 2 bóng đèn néon 1,2m phía trên giúp học sinh dễ nhìn, không bị lóa.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học:
   a/ Khối phòng phục vụ học tập bao gồm: thư viện, phòng để thiết bị giáo dục; khối phòng hành chính quản trị bao gồm: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng,  phòng họp:
       * Khối phòng phục vụ học tập:  có 03 phòng
          - Phòng thư viện có tổng diện tích : 48,98 m2 ( sử dụng chung với thiết bị.)
          - Phòng truyền thống Đội :  48,98m2
         - Phòng Y tế học đường: 18,24 m2
      * Khối phòng hành chính quản trị:   có 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 1 phòng họp.                               
   b/ Phòng Y tế trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu:
          - Có phòng Y tế học đường sạch sẽ, thông thoáng với diện tích: 18,24 m2 
          - Trong phòng có quạt đèn, bàn ghế làm việc, 01 tủ thuốc, 01 tủ đựng hồ sơ, 01 giường y tế.
          - Trong tủ y tế có các loại thuốc thông thường, thiết yếu theo quy định ; có cân đo sức khỏe, bông băng, băng keo, gạt ; chưa có các dụng cụ y tế  ...
   c/ Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy:
          - Phục vụ cho văn phòng có 04 máy vi tính, 03 máy in và 01 máy photo..
          - Có các thiết bị nghe nhìn; ứng dụng CNTT: Đơn vị có 02 bộ đèn chiếu; trong đó 1 bộ được lắp cố định, 01 bộ di động ( 01 đèn chiếu và  01 laptop ).
- Các phòng chức năng: Phòng vi tính với 1 máy chủ và 35 máy con ( dùng cho dạy môn Tin học );
          - Phòng Âm nhạc có đủ đồ dùng thiết bị đáp ứng cho dạy nhạc: Đàn Organ, song loan, trống con, phách, mõ, giá để khuôn nhạc, Tivi HD 60", Bộ máy chiếu đa năng, - Phòng Mỹ thuật có 1 giá vẽ cho GV, bàn ghế 1 chỗ ngồi 40 cái cho HS đáp ứng cho việc dạy và học môn Mỹ thuật.
4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác:
   a/ Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên; riêng cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ:
Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên ; riêng cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ đảm bảo sạch sẻ, thông thoáng, tiện lợi và có đủ nước sử dụng:
          - Nhà vệ sinh GV: 16 m2      (3,2 m  x 5 m, Nam - Nữ riêng)
          - Nhà vệ sinh HS:  27,5 m2     (5,5  m  x  5 m, 1 Nam- 1 Nữ riêng)
   b/ Có chỗ để xe cho cán bộ, giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn, tiện lợi:
- Có chỗ để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên  đảm bảo an toàn, sạch sẽ và tiện lợi. - Nhà để xe có diện tích: 30 m2          
   c/ Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường:
       * Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh:
      - Có hệ thống nước gồm: Giếng khoan, bơm, 1 bồn nước ( 2m3/bồn ).
      - Nguồn nước uống của học sinh được xử lý qua bình loc inox.
       * Hệ thống thoát nước:
          - Có hệ thống cống thoát nước thông thoáng.
- Nước không bị ứ động trong khuôn viên trường.
       * Thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường:
          - Rác thải được thu gom và xử lý bằng cách đốt rác hàng ngày.
5. Thư viện
   a/ Thư viện được trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học:
Thư viện được trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học. Thư viện đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định 01/QĐ- BGDĐT. Quyết định số:      /     ngày     tháng     năm 2015.
 - Sách giáo khoa: đáp ứng cho công tác giảng dạy của đơn vị.
- Tài liệu tham khảo: đầy đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên.
- Tạp chí: đủ phục vụ cho tham khảo, nghiên cứu và giải trí.
          - Thiết bị giáo dục: mỗi HS được trang bị 01 bộ đồ dùng học tập
- Đồ dùng dạy học: đủ đáp ứng cho công tác giảng dạy. Bản đồ các loại.
          - Dụng cụ thể dục thể thao: có các loại đủ phục vụ việc dạy và học.
          - Có thiết bị nghe nhìn; ứng dụng CNTT.
  b/ Hoạt động của Thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh
          - Mở cửa phòng đọc thường xuyên mỗi ngày trong tuần.
          - Luôn giới thiệu tài liệu, truyện các loại và sách tham khảo mới.
  c/ Thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm
          - Thường xuyên bổ sung, cập nhật đồ dùng, thiết bị dạy học.
          - Tuyên truyền, vận động CB-GV làm đồ dùng dạy học.
          - Vận động CB-GV-NV và học sinh tặng tài liệu, truyện và sách cho thư viện hàng năm.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
   a/ Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
  - Nhà trường có các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
  - Mỗi giáo viên có ít nhất một bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác.
 - Mỗi học sinh phải có ít nhất một bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu.
   b/ Giáo viên có ý thức sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học đáp ứng các yêu cầu dạy học ở Tiểu học
Đơn vị thực hiện và đề ra chỉ tiêu đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học:
- Lên lớp dạy học mà không sử dụng đồ dùng dạy học thì dự giờ không đánh giá, xếp loại tiết dạy.
- Mỗi giáo viên thực hiện làm ít nhất 2 đồ dùng dạy học / năm và Tổ khối 1 đồ dùng dạy học / năm (có chất lượng).
- Trường luôn vận động, khuyến khích giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên và liên tục ở mỗi tiết dạy.
c/ Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm
- Kiểm kê,sửa chữa, nâng cấp, bổ sung: Hàng năm căn cứ vào tình hình đồ dùng, trang thiết bị cũng như thực tế trong quá trình giảng dạy và đề nghị của giáo viên, của cán bộ quản lý Thư viện, Thiết bị mà nhà trường tổ chức sửa chữa các đồ dùng trang thiết bị hư hỏng và mua sắm bổ sung các đồ dùng trang thiết bị cần thiết nhằm đáp ứng cho nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
 

 
 
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
 
Thống kê truy cập
  •   Đang truy cập 4
 
  •   Hôm nay 191
  •   Tháng hiện tại 6,856
  •   Tổng lượt truy cập 312,185
 
Liên kết hữu ích
Thủ tục hành chính trong giáo dục
Cẩm nang điện tử thi và tuyển sinh
Tài nguyên giáo dục và học liệu
Văn bản quy phạm pháp luật
Giáo trình điện tử
Trang thông tin điện tử huyện Dầu Tiếng
Phần mềm quản lý phổ cập Giáo dục
 
Thăm dò ý kiến

Đánh giá yếu tố nào quan trọng nhất trong quá trình học tập ?